This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Năm, 18 tháng 10, 2018

Học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành gỗ

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành gỗ đang được các bạn trẻ công tác trong và sinh viên các ngành lâm nghiệp săn đón. Một trong những ngành kinh tế quan trọng, nhưng đang có dấu hiệu khai thác quá mức, chúng ta hãy cùng nhau học tốt ngoại ngữ để cùng nhau lan tỏa ra thế giới.  

Học tốt từ vựng tiếng Anh chuyên ngành gỗ


Học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành gỗ


Học tiếng Anh không khó nếu như bạn thật sự muốn theo đuổi và có niềm đam mê với nó. Một trong những bước đầu tiên làm quen với ngôn ngữ này, chúng ta cần phải trau dồi vốn từ trước tiên và càng biết nhiều lĩnh vực bạn sẽ có lợi thế hơn rất nhiều trong giao tiếp.

- Accessory bag (n) túi phụ kiện

- Abrasive cloth (n) nhám vải

- Abrasive disc (n) nhám dĩa, nhám tròn

- Abrasive belt (n) nhám vòng

- Abrasive sheet (n)  nhám tờ

- Abrasive paper sheet (n) nhám tờ giấy

- Abrasive cloth sheet (n) nhám tờ vải

- Abrasive wide paper belt (n) Nhám thùng giấy

- Abrasive wide cloth belt (n) Nhám thùng vải

- Abrasive roll (n) Nhám cuộn

- Additive (n) Chất phụ gia hay chất độn vào keo dán

- Adequate (n) Vật dán

- Adhesion (n) Sự kết dính của 2 bề mặt

- Adhesive  (n) Keo dán

- Adhesive tape transparent (n) băng keo trong

- Adjustable screw (n) tăng đơ

- Adult wood (n) gỗ thành thục

- Air bubble sheet rolls (n) xốp bóp nổ

- Air screw driver (n) súng bắn vít
- Aluminum turntable bearing (n)  mâm xoay

- Ash (n) Gỗ tần bì

- Architect (n) kiến trúc

- Article number(n)  mã số

- Ball bearign runner (n) ray bi

- Bamboo (n) tre

- Bamboo product (n) sản phẩm làm từ tre

- Band saw ( n) máy cưa vòng

- Band saw blade (n) lưỡi cưa vòng

- Band tension indicator (n)
đồng hồ báo độ căng của lưỡi cưa

- Bark (n) : vỏ cây

- Barker (n): máy bóc vỏ cây

- Basic density (n): khối lượng thể tích cơ bản

- Basswood (n) gỗ đoạn

- Bastard sawn board (n): ván gỗ

- Batch dryer (n): Lò sấy theo từng mẻ.

- Bearer: trụ kê

- Bed fitting (n): Phụ kiện giường

- Bed fitting, adjustable height (n): điều chỉnh độ cao

- Bed fitting with cranked hook-in part (n): dạng móc cong

- Bedroom cabinet (n): Tù phòng ngủ

- Bed hook plate (n): pas móc giường

- Beech (n) gỗ dẻ gai

- Bench cushion (n)

- Bend (v) : uốn cong, làm cong

- Bend wood (n) gỗ uốn-- cong

- Bending strength : độ bền uốn cong

- Blade (n): lưỡi dao

- Bleach (n): tẩy trắng

- Blender (n) thiết bị  trộn keo

- Blending : trộn keo

- Block (n): khúc gỗ.

- Blockboard (n): ván mộc

- Blood albumin glue (n): keo albumin

- Board (n): ván gỗ Ex: rubber board

- Boil (v): luộc

- Boiler (n): nồi hơi

- Bolster ~ bearer (n) trụ kê gỗ

- Bolt (n) bulông

- Bolt head (n) đầu ốc

- Bolt hole (n) lỗ bulông, lỗ chốt

- Bond (v), (n): liên kết.

- Bond failure (n) Sự gãy mối liên kết

- Bonding: quá trình dán dính

- Bone glue (n): keo xương

- Bookcase (n) tủ sách

- Bookshelf (n) kệ sách

- Botanical name (n): Tên thực vật học

- Bottle-neck check: nứt cổ chai

- Bound water (n): Nước liên kết

- Bow (n): cong hình cung của gỗ

- Box – pilling: Phương pháp xếp gỗ

- Bracket (n): phụ kiện bằng kim loại

- Brass table top lock (n) khóa bàn

- Branch (n): cành nhánh

- Brittleness (adj): Tính giòn

- Brown rot: Hiện tượng mục gỗ

- Brush sanding machine (n) máy chà nhám chổi

- Bubble nail (n) đinh dù nhựa

- Bubble roll (n)  xốp bóp nổ

- Building material (n): Vật liệu xây dựng

- Burner (n): Lò đốt

- C – lamp (n) cảo chữ C

- Cable outlet (n) nắp luồn dây điện

- Cabinet lock (n) khóa cửa

- Cabinet knob (n) khóa tủ

- Caliper (n): Thước kẹp
- Cambium (n): Tầng cambium

- Canal (n): Ống dẫn

- Canopy (n): Tán cây

- Cant (n): Gỗ hộp

- Capacity (n): Công suất

- Capacity to hold nail: Độ bền của đinh

- Capacity to hold screw: Độ bền bám vít

- Capillary (n, adj): Ống mao dẫn

- Capillary structure (n): Cấu trúc mao dẫn

- Capillary force (n): lực mao dẫn  

- Carcase connector (n): phụ kiện liên kết khung.

- Carpenter (n) thợ mộc

- Case (n): môi trường bên ngoài thanh gỗ

- Casein glue (n) keo cazein

- Caster (n) bánh xe

- Catalyst (n) chất xúc tác

- Carcass (n) khung, sườn, thùng gỗ

- Caul (n) tấm lót bánh dăm ở máy ép

- CCA: một loại thuốc bảo quản gỗ.

- Cedar (n): Gỗ tùng.

- Ceiling (n): trần

- Ceiling coil: Giàn nhiệt.

- Cell (n): Tế bào

- Cell wall (n) Vách tế bào

- Cellulose (n) Xenlulô

- Cellulose chain (n) chuỗi xenlulô

- Cement (n) Xi măng

- Changeable knive (n) dao bào xoắn

- Chair back (n) tựa ghế sau

- Chair bracket (n): bás cho ghế

- Char (n): Than

- Charge (n) Mẻ gỗ sấy

- Charging mechanism (n) Cơ chế nạp phôi dăm

- Check (v,n) vết nứt gỗ

- Cherry (n) gỗ anh đào

- Chipboard (n) ván dăm

- Chipper (n) máy băm dăm phiến

- Chopping board (n) thớt gỗ

- Chuck (n) ngoàm cặp

- Circular saw (n) cưa đĩa

- Circulator (n) Quạt tuần hoàn

- Cleavage (n) Độ bền chịu tách ở mặt tiếp tuyến hay xuyên tâm

- Clipper (n). Máy cắt.

- Clipped to size (n) cắt theo kích thước

- Clog (v) Cản trở hay bịt kín

- Closing distance (n) khoảng cách đóng

- CNC router (n) máy soi tự động

- Coal (n) thán đá

- Coat (v) phủ, bao phủ

- Coating (n) lớp phủ ngoải

- Coefficient (n) Hệ số, chỉ số

- Cohesive failure (n) Sự gãy mối liên kết

- Coil header (n) Ống góp

- Coil pipe (n) Ông dẫn nhiệt

- Coil radiating surface: Bề mặt tỏa nhiệt

- Coil roofing nails (n) đinh đóng pallet trơn

- Continuous press (n) ép nhiệt

- Combustible (adj) dễ cháy

- Compartment (adj) mẻ.

- Composite material (n) Vật liệu tổng hợp

- Compressed fiberboard (n) Ván sợi ép

- Compression strength (n) độ bền nén

- Concealed hinge (n) bản lề bật

- Concealed hydraulic hinge (n) bản lề bật hơi

- Coniferous (adj) thuộc gỗ cây hạt trần

- Connecting bolt (n) ốc liên kết

- Connector bolt (n) bu lông liên kết

- Connection Fitting (n) phụ kiện liên kết

- Connection Screw (n) vít liên kết

- Connector tecnology (n) kỹ thuật liên kết

- Consumable (n) thiết bị cầm tay

- Cordless sander (n) máy chà nhám không dây

- Countersunk screw with tip (n) ốc đầu loe

- Countersunk collar (n) vòng đai cho đầu loe miệng

- Cover cap (n) nắp đậy

- Cover cap for hinge arm (n) nắp logo cho tay bản lề

- Cover cap for hinge cup (n) nắp cho chén bản lề

- Cover cap made of plastic (n) nắp đậy bằng nhựa

- Cover cap made of real wood (n) nắp đậy bằng gỗ

- Circular saw blade (n) lưỡi cưa tròn

- Cross dowel (n) chốt ngang

- Cross slot screwdriver (n) vít pake

- Cut to width (n) xẻ ván theo chiều dài

- Cutting board (n) thớt gỗ

- Cutting tool (n) dụng cụ cắt

- Cyanoacrylates (n) keo 502

- Debark logs (n) bóc vỏ cây

- Decay (n): Sự phân hủy chất gỗ do nấm

- Deluxe kitchen (n) bếp đảo

- Density (n): Mật độ gỗ

- Desiccant powder (n) chất hút ẩm

- Design Center (n) Trung  tâm thiết kế

- Diamond Grinding Wheel (n) Đá mài hợp kim

- Dimensional stability (n): Sự ổn định về kích thước

- Distribution Center (n) trung tâm phân phối

- Doussie (n) gỗ đỏ

- Door knop (n) khóa cửa

- Drawer (n) ngăn kéo

- Drill hole (n) lỗ khoan

- Drilling depth (n) chiều sâu lỗ khoan

- Drilling distance (n) khoảng cách lỗ khoan

- Drying chamber (n): buồng sấy

- Durability (n) độ bền.

- Driving nut (n) sò sắt

- Durability (n): độ bền

Chúc các bạn đang công tác trong ngành lâm nghiệp học từ vựng tiếng Anh thật tốt để áp dụng vào công việc một cách hiệu quả nhé!

Chủ Nhật, 14 tháng 10, 2018

Chương trình phổ thông mới: Giảm môn, giảm giờ học



Giải trình với các cử tri, Bộ GD-ĐT cho biết chương trình giáo dục phổ thông mới đã giảm tải so với hiện hành; còn bộ SGK mới do Bộ GD-ĐT biên soạn sẽ có phiên bản sách điện tử để sử dụng rộng rãi.

Tiểu học: Tăng giờ học, giảm thời lượng trung bình từng buổi

Chương trình phổ thông mới


Bộ GD-ĐT cho biết việc giảm tải được thể hiện ở các điểm như: giảm số môn học, giảm số giờ học, chọn lọc nội dung giáo dục thiết thực, đổi mới phương pháp giáo dục, tạo điều kiện để học sinh được lựa chọn môn học, chủ đề học tập và tăng cường các hoạt động thực hành. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên chủ động, sáng tạo lựa chọn phương pháp phù hợp để tổ chức dạy học, đánh giá học sinh. 

Theo phân tích, ở chương trình giáo dục phổ thông mới, bậc tiểu học có 7 môn học ở lớp 1 và lớp 2; 9 môn học ở lớp 3; 10 môn học ở lớp 4 và lớp 5.

Trong khi đó, chương trình hiện hành có 10 môn học lớp 1, lớp 2 và lớp 3; 11 môn học ở lớp 4 và lớp 5.

Còn ở bậc THCS, các lớp đều có 12 môn học. Theo chương trình hiện hành, lớp 6 và lớp 7 có 16 môn học; lớp 8 và lớp 9 có 17 môn học.

Đến cấp THPT, theo chương trình mới, các lớp đều có 13 môn học. Trong khi chương trình hiện hành, lớp 10 và lớp 11 có 16 môn học; lớp 12 có 17 môn học. 

Về thời lượng, ở bậc tiểu học sắp tới học sinh sẽ học chương trình với 2.838 giờ (còn chương trình hiện hành là 2.353 giờ).

Nhìn số giờ tăng nhưng việc "giảm tải" được giải thích là bởi: Chương trình mới là chương trình học 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 1,8 giờ/lớp/buổi học. Còn chương trình hiện hành là chương trình học 1 buổi/ngày (5 buổi/tuần), tính trung bình học sinh học 2,7 giờ/lớp/buổi học.

Ở THCS, học sinh học 3.070 giờ; giảm 54 giờ so với chương trình hiện hành.

Ở THPT, học sinh học 2.284 giờ; giảm 262 giờ so với chương trình Ban cơ bản hiện hành; giảm 315 giờ so với chương trình Ban A, Ban C hiện hành.

Nói về những thực trạng và tồn tại, Bộ GD-ĐT nhìn nhận việc xuất bản, phát hành SGK chỉ có NXB Giáo dục Việt Nam thực hiện như hiện nay tạo ra nghi ngại về sự độc quyền khép kín trong tất cả các khâu từ biên soạn đến phát hành, không thúc đẩy cạnh tranh nhằm nâng cao chất lượng SGK.

Cùng đó, trong danh mục SGK do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành cho học sinh còn nhiều tài liệu không phải là SGK bán kèm theo. Những tài liệu này thực chất là sách bổ trợ, tham khảo hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Tuy nhiên, do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành SGK không có hướng dẫn rõ ràng dẫn đến việc các cơ sở giáo dục hiểu rằng đây là “SGK bài tập” bắt buộc học sinh phải mua như SGK.

Từ năm 2016, Bộ này đã kiểm tra danh mục SGK do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành và không phê duyệt danh mục sách bổ trợ, sách tham khảo đi kèm SGK...Bên cạnh đó là các giải pháp khác nhằm tiết kiệm sách như sử dụng sách cũ, hướng dẫn không viết vào sách ở những trường hợp cần thiết...

Trước năm 2017, NXB Giáo dục Việt Nam là đơn vị duy nhất có chức năng, nhiệm vụ xuất bản SGK. Từ cuối năm 2017 đến nay, Bộ GD-ĐT đã phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thêm một số nhà xuất bản được tham gia xuất bản SGK và xem xét cấp phép các nhà xuất bản đủ điều kiện được xuất bản sách giáo khoa theo quy định của pháp luật (ngoài Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và 05 nhà xuất bản được cấp phép), xây dựng phương án xuất bản, in ấn, phát hành SGK đảm bảo đủ sách cho các cơ sở giáo dục, nhất là ở vùng sâu, vùng xa và tiết kiệm chi phí cho học sinh, phụ huynh học sinh. Như vậy tới đây sẽ không còn tình trạng độc quyền xuất bản sách SGK.

SGK của Bộ sẽ có phiên bản điện tử công khai

Về định hướng thời gian tới, theo quy định của Quốc hội, Bộ GD-ĐT sẽ chủ trì biên soạn một bộ SGK. Sau khi biên soạn, bộ sách do Bộ chủ trì sẽ được công bố công khai, bao gồm phiên bản sách điện tử để giáo viên, học sinh sử dụng rộng rãi, bình đẳng.

Để bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa SGK (sách in) do Bộ chủ trì biên soạn với các SGK khác, Bộ sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ phương án cụ thể về giá SGK.

Khi biên soạn SGK mới, Bộ sẽ yêu cầu các NXB tham gia làm SGK và các sở hướng dẫn, tập huấn giáo viên về việc sử dụng sách để học sinh có ý thức giữ gìn, bảo quản đảm bảo SGK được sử dụng nhiều lần, tránh lãng phí.

Về lựa chọn SGK trong các cơ sở giáo dục phổ thông, để bảo đảm sự cạnh tranh lành mạnh, tránh tình trạng độc quyền khi có nhiều SGK, Bộ đang xây dựng thông tư hướng dẫn việc lựa chọn SGK trong các cơ sở giáo dục phổ thông; trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông trong việc quản lý việc lựa chọn, sử dụng SGK; có chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quyền lựa chọn của học sinh, cha mẹ học sinh.

Thanh Hùng - Song Nguyên
>> Nguồn: vietnamnet

 


Thứ Ba, 9 tháng 10, 2018

5 MẸO NHỎ ĐỂ NẮM BẮT NGHỆ THUẬT TRÒ CHUYỆN XÃ GIAO



Bạn có thấy khó xử khi phải bắt chuyện với người lạ trong những tình huống xã giao hay không? Đừng chỉ tán gẫu về các chủ đề như thời tiết hay giao thông. Hãy làm cho cuộc trò chuyện của bạn giàu nội dung hơn và biến chúng trở thành những cơ hội kinh doanh.

Nghệ thuật trò chuyện xã giao

  
Cho dù có thoải mái hay sượng sùng trước những cuộc trò chuyện xã giao, bạn cũng không thể thoát được chúng, đặc biệt khi bạn là người làm kinh doanh. Các cuộc nói chuyện xã giao diễn ra ở mọi nơi chúng ta đến, và giúp thúc đẩy những mối quan hệ làm ăn, chính vì vậy, giỏi nói chuyện xã giao là một kỹ năng cần thiết với mỗi chủ doanh nghiệp. Vì bạn chỉ có một vài phút để gây ấn tượng, cuộc trò chuyện đòi hỏi phải làm cho cả hai bên tham gia hứng thú. Một điểm cộng của trò chuyện xã giao là bạn có thể học được kĩ năng này thông qua luyện tập. Càng tiếp cận và bắt chuyện với nhiều người, thì bạn sẽ càng tự nhiên hơn khi trò chuyện.

Nếu nắm bắt được nghệ thuật này, bạn sẽ có khả năng gây dựng các mối quan hệ ở bất cứ nơi nào bạn đến. (Hãy luôn nghĩ rằng: mỗi cuộc hội thoại là một cơ hội). Vậy, làm cách nào để nắm bắt được nghệ thuật nói chuyện xã giao?

1. CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ TRÒ CHUYỆN
Hãy nghĩ về chủ đề bạn định nói trước khi đến bất cứ một sự kiện giao lưu nào. Đừng nói về thời tiết hay giao thông vì một cuộc hội thoại như vậy sẽ chẳng đi đến đâu và chỉ khiến bạn trở thành một người nhàm chán. Thay vào đó, hãy chuẩn bị ít nhất 3 chủ đề định nói phụ thuộc vào sự kiện bạn sẽ tham gia.

Theo Debra Fine trong cuốn sách The Fine Art of Small Talk (tạm dịch: Nghệ thuật trò chuyện xã giao), bà thường hay thực hành trả lời các câu hỏi như "Anh/chị có khỏe không?" hay "Dạo này thế nào?" và chắc chắn rằng câu trả lời đó sẽ cho phép kéo dài cuộc trò chuyện. Điều tồi tệ nhất bạn có thể làm là chỉ có một chủ đề để nói trong suốt cuộc trò chuyện. Hãy đảm bảo cuộc trò chuyện của bạn diễn ra thật trôi chảy.

2. ĐẶT CÂU HỎI "CÁI NÀY HAY CÁI KHÁC"
Trong cuốn sách của mình, bà Fine cho biết: Nếu bạn gặp một ai đó rất khó để bắt chuyện, hãy đưa cho họ 2 sự lựa chọn trong cuộc hội thoại. Ví dụ, bạn có thể hỏi họ "Anh/chị lái xe đến hay đi tàu?", nếu 1 trong 2 cái đúng, họ sẽ nói chi tiết về hành trình của mình. Nếu không có cái nào nêu trên là đúng, họ sẽ trả lời phương tiện thực tế họ đi. Bất kể câu trả lời là gì đi chăng nữa, nó sẽ giúp bạn đặt ra những câu hỏi tiếp theo.

3. CHỦ ĐỘNG LẮNG NGHE VÀ TÌM RA NHỮNG ĐIỂM CHUNG

Chủ động lắng nghe và tìm điểm chung


Hãy lắng nghe người đối diện nói, bất kể bạn đang làm gì thì cũng đừng ngắt lời họ. Khi lắng nghe, hãy cố gắng tìm ra điểm chung giữa hai người và dùng chúng để tiếp nối câu chuyện. Chìa khóa để nhận được sự chú ý từ mọi người chính là tìm ra điểm chung mà bạn có thể kết nối với họ. Mọi người thường thích làm kinh doanh với những người có những điểm tường dồng với họ.

4. CHÚ Ý ĐẾN NGÔN NGỮ CƠ THỂ
Khi tán gẫu với một người bạn mới, hãy chú ý đến những biểu hiện ngôn ngữ cơ thể. Bằng cách nở một nụ cười và duy trì giao tiếp bằng mắt, bạn sẽ một có gương mặt tươi vui và thoải mái. Và khi bạn cười, hãy cười thực sự chứ đừng cười gượng. Theo Jean Baur, một chuyên gia tư vấn nghề nghiệp và là tác giả cuốn sách The Essential Job Interview Handbook (tạm dịch: Sổ tay cần thiết cho phỏng vấn xin vệc), bạn nên dùng các cử chỉ tay khi nói vì nó mang đến sự nhiệt tình cho thông điệp bạn muốn truyền tải. Nếu bạn không quen làm điều này, hãy thử làm vậy trong những cuộc trò chuyện hằng ngày. Các cử chỉ bằng tay có thể là công cụ miêu tả hữu ích, nhưng không nên là yếu tố gây mất tập trung.

Cuối cùng, hãy có tư thế nghiêm túc và lịch sự - một điều thể hiện sự tự tin trong giao tiếp. Bà Baur nói rằng: "Khi ngồi trên ghế, luôn nên ngồi trên nửa trước mặt ghế và để hai chân chạm đất”. Bạn có thể hơi hướng người về phía trước và co hai vai để thể hiện mình hứng thú với điều người đối diện đang nói. Bạn cũng nên bỏ những thói quen xấu như là rung chân, vì điều này có thể khiến người khác nghĩ bạn đang không nghiêm túc trong cuộc trò chuyện.

5. KẾT THÚC MỘT CÁCH KHÉO LÉO

Bạn sẽ chẳng muốn dành cả buổi tối chỉ để trò chuyện với một người, vậy điều mấu chốt là kết thúc cuộc trò chuyện mà vẫn khiến họ hài lòng. Có một vài cách bạn có thể dùng như: xin phép vào nhà vệ sinh, hoặc đi lấy chút đồ ăn, đồ uống, hoặc nói rằng bạn cần gặp một đồng nghiệp trước khi họ ra về. Nếu có ai đó khác muốn tham gia cuộc trò chuyện, đây cũng là thời cơ tốt để rút lui, hoặc nếu bạn biết người vừa tham gia vào cuộc nói chuyện, bạn có thể giới thiệu người đó.

Theo Barbara Pachter, tác giả cuốn sách The Essentials Of Business Etiquette (tạm dịch: Những phép lịch sự căn bản trong kinh doanh), hãy bắt đầu trò chuyện với một người có cấp bậc cao hơn. Ví dụ như "Thưa Giám đốc, tôi xin giới thiệu anh/chị với Nhân viên này.” Pachter cũng giải thích rằng, bạn cần là người nói khi rút khỏi cuộc trò chuyện vì điều này cho phép bạn có quyền kiểm soát và rút lui một cách khéo léo. Khi kết thúc cuộc trò chuyện, bạn cần nói một lời “kết thúc” như "Rất vui được gặp anh/chị" hay "Rất vui được nói chuyện với anh/chị" kèm theo tên người đó, vì điều này thể hiện rằng bạn có dành thời gian để nhớ tên người mình trò chuyện cùng.

LỜI KẾT
Một khi bạn nắm chắc nghệ thuật nói chuyện xã giao, bạn sẽ nhận ra rằng, cơ hội có ở mọi nơi bạn đến, mọi lúc bạn trò chuyện với một ai đó. Hãy nhớ rằng, mọi người thường thích nói về bản thân họ, thế nên bạn càng đặt nhiều câu hỏi thì bạn càng nhận được nhiều câu trả lời. Khi người đối diện nói, hãy đảm bảo rằng bạn toàn tâm toàn ý lắng nghe người đó. Bạn càng luyện tập nói chuyện xã giao với nhiều người, trong thang máy, trên phố hay trong cửa hàng tạp hóa, thì bạn sẽ càng cảm thấy thoải mái hơn khi phải bắt chuyện với một đối tác hay khách hàng tiềm năng.

NGUỒN : THEO SAGA.VN