This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Tư, 12 tháng 9, 2018

Bạn có biết tiếng lóng trong tiếng Anh được dùng trong giao tiếp?

Nhiều người trong chúng ta chưa biết trong mọi ngôn ngữ chung đều sử dụng các thủ thuật khác nhau và tiếng lóng trong tiếng Anh cũng được sử dụng trong giao tiếp. Ngay trên phim họ cũng áp dụng trong lời thoại của các nhân vật dù bạn có rất nhiều vốn từ nhưng cũng chẳng hiểu được họ đang nói tới vấn đề nào?


Từ lóng tiếng Anh thông dụng


Các từ lóng thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp cơ bản


Trong một cuộc trò chuyện với nhau người Anh sử dụng tiếng lóng như một vốn từ vựng thông thường nhưng chúng ta là người học ngôn ngữ của họ thì sẽ ít người biết đến điều này.

               Kí hiệu
                Tiếng lóng
 BRB
Be right back
OMG
Oh my god
LOL
Laugh out loug
BRT
Be right there
TTYL
Talk to you later
JK
Just kidding
ILY
I love you
LU2
Love you, too
PLZ
Please
IMO
In my opinion
CYA
See ya
SUP/Waddup
What’s up
SRSLY
Seriously
G2G
Got to go
GL
Good luck
IRL
In the life
NMU
Not much, you?
OIC
Oh I see
OMW
On my way
PAW
Parents are watching
PPL

People
RBAY
Right back at you
RN
Right now
W/E
Whatever
RUS
Are you sure
G9
Goodnight
IDC
I don’t care
NVM
Nevermind
BBS
Be back soon
IRL
In real life
BBT
Be back tomorow
TTYT
Talk to you tomorow
WTH
What the hell


>> Tên tiếng Anh tương ứng của bạn là gì?

30 cụm từ tiếng lóng thú vị bạn không nên bỏ qua


Bạn sẽ thấy rất bổ ích khi cùng khám phá những cụm từ tiếng lóng mà người Anh rất thường xuyên sử dụng trong đời sống sinh hoạt hằng ngày.

                   Cụm từ
                 Nghĩa
Mate
Thân mật
Bugger All
Chẳng có cái quái gì?
Knackered
Mệt mỏi, kiệt sức
Gutted
Buồn tận cùng
Gobsmacked
Sốc, ngạc nhiên
Cock Up
Sai lầm
Blinding
Tuyệt vời
Lost The Plot
Tức giận
Cheers
Cụm ly
Ace
Trí tuệ
Damp Squib
Thất bại
All To Pot
Ngoài tầm kiểm soát
The Bee’s Knees
Trung tâm
Chunder
Ốm yếu
Taking The Piss
Chế nhạo
Bollocks
Hoài nghi
Fortnight
Khoảng hai tuần
Bollocking
Khiển trách
Nice One
Mỉa mai
Brass Monkeys
Rất lạnh
Dodgy
Sai trái
Scrummy
Kerfuffle
Khoái khẩu
Cuộc giao tranh
Tosh
Tào lao
Car Park
Điểm đậu xe
Skive
Ốm giả
Rubbish
Mất niềm tin
Wanker
Chửi thề
Hunky-Dory
Đã ổn
Brilliant
Phấn khích

Khi học sâu về ngoại ngữ đồng thời kiến thức về lĩnh vực này cũng cần mở rộng và được củng cố lên rất nhiều, bạn muốn học thêm được vô vàn những thủ thuật của ngườii bản ngữ thì hãy tiếp xúc với họ nhiều hơn trò chuyện mỗi ngày điều đó sẽ giúp bạn nâng cao một cách nhanh chóng.

Bạn nên tìm tới những phương pháp học thông qua các công cụ hoặc nguồn ở xung quanh, việc tìm đến những địa chỉ có sự bài bản và hệ thống tổ chức cũng như cách thức truyền tải đến người học hiệu quả cũng là một suy nghĩ mang tính bền vững, vậy bạn đã chọn cho bản thân một nơi đủ để đạt niềm tin chưa?

Một trong số những điểm dừng chân đang ngày càng khẳng định vị thế của mình, Benative với giá trị cốt lõi mang đến những kiến thức bổ ích cho học viên, đặt lợi ích xóa bỏ rào cản về ngôn ngữ cho thế hệ trẻ Việt Nam càng ngày càng nhận được sự quan tâm và gia tăng nhanh chóng về số lượng người đăng ký tham gia vào lớp. Đội ngũ giảng viên hùng hậu mạnh cả về kinh nghiệm truyền đạt lẫn trình độ chuyên môn hứa hẹn mang tới những thành quả đáng nể phục cho cộng đồng.

Học tiếng lóng trong tiếng Anh chính là bạn đang mở rộng thêm về tầm suy nghĩ tư duy, khai thác được những góc cạnh khác nhau trong thủ pháp sử dụng ngôn từ trong giao tiếng của con người nơi đây.  


Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2018

Tên tiếng Anh tương ứng của bạn là gì?


Đã bao giờ bạn từng thắc mắc ý nghĩa của tên mình khi được dịch sang tiếng Anh là gì chưa? Việc dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh vừa cho bạn một cái nhìn đầy thú vị và mới mẻ đối với cái tên vốn quen thuộc của mình. Vừa giúp bạn có thêm một cái tên tiếng Anh cực tây, cực cool nữa đấy.

ten tieng anh


Thông thường, tên của chúng ta được đặt theo nghĩa Hán Việt, vừa truyền thống vừa có ý nghĩa sâu xa. Nhưng sẽ thật thú vị hơn rất nhiều khi cái tên quen thuộc ấy được dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh. Bạn sẽ vô cùng thích thú và bất ngờ đấy, cùng thử nhé.
Dưới đây là một số tên tiếng Việt được dịch nghĩa sang tiếng Anh. Mời các bạn cùng tham khảo:

A

An: Ingrid – Bình yên
Vân Anh: Agnes – Trong sáng
Sơn Anh: Augustus – Vĩ đại, lộng lẫy.
Mai Anh: Heulwen – Ánh sáng mặt trời
Bảo Anh: Eudora – món quà tốt lành
Ngọc Ánh: Hypatia – cao quý

B

Bảo: Eugen – Quý giá
Bình: Aurora – Bình minh

C


Cường: Roderick – Mạnh mẽ
Châu: Adela / Adele – Cao quý

D

Danh: Orborne/Cuthbert – Nổi tiếng
Dũng: Maynard – Dũng cảm
Dung: Elfleda – Dung nhan đẹp đẽ
Duyên: Dulcie – Ngọt ngào, lãng mạn
Duyên Khánh: Elysia – được ban phước lành
Dương: Griselda – Chiến binh xám
Duy: Phelan – Sói

Đ


Đại: Magnus – Sự vĩ đại, to lớn
Đức: Finn / Finnian / Fintan – Người có đức tính tốt đẹp
Đan: Calantha – Đóa hoa nở rộ
Điệp: Doris – xinh đẹp, kiều diễm

G


Giang: Ciara – Dòng sông nhỏ
Gia: Boniface – Gia đình, gia tộc


H


Hân: Edna – Niềm vui
Hồng Nhung: Rose/Rosa/Rosy –  Hoa hồng
Hạnh: Zelda – Hạnh phúc
Hoa: Calantha – Bông hoa nở rộ
Huy: Augustus – Vĩ đại, lộng lẫy
Hải: Mortimer – Chiến binh biển cả
Hiền: Glenda – Thân thiện, hiền lành
Huyền: Heulwen – ánh sáng mặt trời
Hương: Glenda – trong sạch, thân thiện, tốt lành
Thúy Hồng: Charmaine / Sharmaine – sự quyến rũ

K


Khôi: Bellamy – Đẹp trai
Khoa: Jocelyn – Người đứng đầu khoa bảng
Kiên: Devlin – Kiên trường

L


Linh: Jocasta – Tỏa sáng
Lan: Grainne – Hoa lan
Ly: Lyly – Hoa ly ly

M

Mạnh: Harding – Mạnh mẽ, dũng cảm
Minh: Jethro – Sự thông minh, sáng suốt
Mỹ Nhân : Isolde – Cô gái xinh đẹp
Mai: Jezebel – Trong trắng như hoa mai
Như Muội: Amabel / Amanda – Đáng yêu, dễ thương
Anh Minh: Reginald / Reynold – Người trị vì sáng suốt

N

Ngọc: Pearl – Viên ngọc
Nga: Gladys – Công chúa
Ngân: Griselda – Linh hồn bạc
Nam: Bevis – Sự nam tính, đẹp trai
Nhiên: Calantha – Đóa hoa nở rộ
Nhi:  Almira – công chúa nhỏ
Ánh Nguyệt: Selina – Ánh trăng

O


Oanh: Alula – Chim oanh vũ

P

Phong: Anatole – Ngọn gió
Phú: Otis – Phú quý

Q

Quốc: Basil – Đất nước
Quân: Gideon – Chiến binh, vị vua vĩ đại
Quang: Clitus – Vinh quang
Quỳnh: Queen of the Night – Hoàng hậu trong đêm
Quyền: Baldric – lãnh đạo sáng suốt.

S

Sơn: Nolan – Đứa con của rừng núi/ Vững chãi như núi

T

Kim Thoa: Anthea: xinh đẹp như đóa hoa.
Huyền Trang: Ciara – Sự huyền diệu
Yến Trinh: Agness – Trong sáng, trong trẻo
Thành: Phelim – Sự thành công, tốt đẹp
Thư: Bertha – Sách/Sự sáng dạ, thông minh
Thủy: Hypatia – Dòng nước
Tú: Stella – Vì tinh tú
Tiến: Vincent – Sự tiến lên, chinh phục
Thảo: Agnes – Ngọn cỏ tinh khiết, nhẹ nhàng
Thương: Elfleda – mỹ nhân cao quý
Tuyết: Fiona/ Eirlys – Trắng trẻo như bông tuyết/ Bông tuyết nhỏ
Tuyền: Anatole – bình minh, sự khởi đầu
Trung: Sherwin – Người bạn trung thành
Trinh: Virginia – Trinh nữ
Trâm: Bertha – Sự sáng dạ, thông minh
Tiến: Hubert – Đầy nhiệt huyết, hăng hái
Tiên: Isolde – Xinh đẹp
Trúc: Erica – mãi mãi, vĩnh hằng
Tài: Ralph – Thông thái và hiểu biết

V

Võ: Damian – Người giỏi võ/Người thuần hóa
Văn: Bertram – Con người hiểu biết, thông thạo
Việt: Baron – Sự ưu việt, tài giỏi
Vân: Cosima – Mây trắng

Y

Yến: Jena – Chim yến

(Updating….)

Trên đây là những cái tên thật sự rất hay và ý nghĩa có phải không? Như vậy là bạn đã có thêm một cái tên cực ngầu bên cạnh cái tên hằng ngày của bạn rồi đấy. Nhất là trong xu thế mở cửa, hội nhập hiện nay, việc tiếp xúc với văn hóa và con người phương Tây trở nên phổ biến. Chính vì thế, có một cái tên tiếng Anh là một điều vô cùng cần thiết.

>> Nguồn: bostonenglish

Thứ Tư, 5 tháng 9, 2018

Quy tắc sử dụng giới từ trong tiếng Anh


Một trong những kiến thức cần nắm chắc trong ngữ pháp là hệ thống các quy tắc sử dụng giới từ trong tiếng Anh là một bộ phận lời nói giới thiệu một giới ngữ. Khi đặt vào câu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa những điều được đề cập. Như câu “The dog sleeps on the seat” (Con chó ngủ trên chiếc ghế), từ “on” mô tả cho giới ngữ “on the sofa”.

Vị trí của giới từ trong câu tiếng Anh

Giới từ thường đứng ở vị trí nào trong câu?  

Giới từ có vị trí đứng riêng của mình trong câu, dưới đây là vị trí của một số giới từ cơ bản trong tiếng Anh:
+ Trước danh từ:
In the evening: Vào buổi tối.
On Sunday: Vào chủ nhật.
+ Sau động từ:
Có thể liền sau động từ, bị 1 từ khác chen giữa.
+ The phone is on the table: Cái điện thoại ở trên bàn.
+ I live in Ha Noi city: Tôi sống ở thành phố Hà Nội.
+ Sau tính từ:
+ She is not angry with you: Cô ấy không giận bạn.
Một số lỗi thường mắc phải khi dùng sai giới từ: Suy luận cách dùng đã gặp từ trước đó, ví dụ như ta gặp (“worry about: lo lắng về), lần sau gặp chữ (“discuss”: thảo luận về) thế là suy ra từ câu trên mà điền about vào là sai. Không nhận ra sự thay đổi khi cùng từ loại. Bị tiếng Việt ảnh hưởng, ví dụ: (lịch sự với ai polite”) liền dùng ngay “with” ( với ) chúng ta nên thay bằng từ: (“important: quan trọng với/ đối với).

Hệ thống các loại giới từ.

Các bạn hãy lưu ngay bảng hệ thống giới từ, ngữ nghĩa và cách sử dụng của các loại giới từ:


                           Giới từ

                  Nghĩa, cách sử dụng
On
Vào (thường đi với ngày)
In
Vào (thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ)
Before
Trước
After
Sau
During
Trong khoảng (đi với danh từ chỉ thời gian
At
Tại (dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay)
In
Trong (chỉ bên trong, ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục)
On, above, over
Trên
On
Ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt
To, into, onto
Đến
To
Chỉ hướng tiếp cận tới người, vật, địa điểm
Into
Tiếp cận và vào bên trong vật, địa điểm đó
Onto
Tiếp cận bề mặt, ở phía ngoài cùng của vật, địa điểm.
From
Chỉ nguồn gốc xuất xứ
Across
Ngang qua
Along
Dọc theo
Round, around, about
Quanh
without
Không, không có
According to
Theo
In spite of
Mặc dù
Instead of
Thay vì
In order to
Để
For
Dùm, dùm cho

Các giới từ thường xuyên sử dụng:

At:
+ Mốc giờ.
+ Lễ: (Tet, Christmas).
+ Buổi: (noon, night, midnight).
+ Bữa ăn chính.
In:
+ sáng, trưa, tối.
+ Mùa: (In spring).
+ Năm: (In 2017).
+ Thế kỷ: (In 21st century)
+ Tháng: (In January hay in June)
+ Kỳ nghỉ lễ: (in Tet holiday).
On:
+ Thứ: (Monday, Tueday).
+ Ngày: (January 15th )
Có thể nói việc dùng hệ thống giới từ trong tiếng Anh không phải dễ, vì mỗi nước có cách sử dụng khác nhau, bạn phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học. Trong tiếng Anh, không thể đặt ra các quy luật về phép dùng mang tính cố định. Benative là một gợi ý tốt cho bạn trong việc học tiếng Anh nói chung, giới từ trong ngữ pháp nói riêng, đã có rất nhiều bạn trẻ tìm tới đây và có được những hồi đáp về kết quả học bất ngờ, sao bạn không thử?